Án treo là gì? Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ

Án treo là gì? Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ

Án treo là gì? Điều kiện để được hưởng án treo và các trường hợp không được hưởng án treo là gì? Hậu quả pháp lý khi vi phạm trong thời gian hưởng án treo? So sánh án treo và cải tạo không giam giữ? Các tình tiết được giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự theo bộ luật hình sự mới nhất? Hãy cùng Centalaw đi làm giải đáp những vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Án treo là gì?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn về án treo: Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm. Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Án treo có được đi khỏi địa phương không?

Người được hưởng án treo có thể đi khỏi địa phương. Căn cứ Điều 92 luật Thi hành án hình sự quy định “Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó”.

Án treo có phải là hình phạt không?

Án treo không phải là hình phạt, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Tại Điều 32 Bộ luật hình sự quy định về các hình phạt đối với người phạm tội. Trong đó có 07 hình phạt chính và 05 hình phạt bổ sung, không có hình phạt “án treo”.

Án treo có được đi làm không?

Người được hưởng án treo được đi làm. Căn cứ Điều 88 luật Thi hành án hình sự quy định “Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.”

Điều kiện để được hưởng án treo

Bị xử phạt tù không quá 03 năm. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự, người bị phạt tù không quá 03 là người phạm tội ít nghiêm trọng “Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn”.

Có nhân thân tốt

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn về án treo “Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc”.

Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Các tình tiết giảm nhẹ được phân thành 02 loại: Tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật hình sự và tình tiết giảm nhẹ do Hội đồng xét xử quyết định.

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn về án treo “có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.”

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Căn cứ Điều 51 Bộ luật hình sự quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra.
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra.
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn.
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức.
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra.
  • Phạm tội do lạc hậu.
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai.
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên.
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
  • Người phạm tội tự thú.
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải.
  • Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác/
  • Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

  • Phạm tội có tổ chức.
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội.
  • Phạm tội có tính chất côn đồ.
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn.
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng.
  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên.
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác.
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội.
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội.
  • Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội.
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội.
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

>> Xem thêm: Tội cố ý gây thương tích bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Các trường hợp không được hưởng án treo

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn về án treo:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Hậu quả pháp lý khi vi phạm trong thời gian hưởng án treo

Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn về án treo:

Trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt tù của bản án trước theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Bộ luật Hình sự; nếu họ đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian bị tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù”.

So sánh án treo và cải tạo không giam giữ

– Giống nhau: Người bị kết án không phải ngồi tù, được sinh sống làm việc tại nơi cư trú; được gia đình, cơ quan có thẩm quyền giám sát giáo dục; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

Án treo là gì? Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ
Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ

– Khác nhau:

+ Án treo: Là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện; bị xử phạt tù không quá 03 năm, tội phạm ít nghiêm trọng. Được quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự và tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm.

+ Cải tạo không giam giữ: Là hình phạt chính, tạo điều kiện cho người phạm tội được lao động, học tập tại cộng đồng; phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng nhưng xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội ra khỏi cộng đồng. Được quy định tại Điều 36 Bộ luật hình sự, thời gian áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm.

Lời kết

Hy vọng rằng bài viết này sẽ mang lại những kiến thức hữu ích cho cả nhà. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các vấn đề liên quan tới án treo. Hãy gọi ngay cho Centalaw: Công ty luật, văn phòng luật sư uy tín TPHCM qua số điện thoại (028) 6656 1581 – (028) 6656 1582 để được tư vấn chi tiết nhé.

0/5 (0 Reviews)